Cách sử dụng hàm IF trong Excel – Đơn giản dễ hiểu nhất

Hàm If trong excel

Hàm If là một trong những hàm phổ biến và quan trọng nhất trong Excel. Đơn giản là hàm If trong Excel sẽ xét 1 điều kiện, sẽ trả về 1 giá trị nào đó nếu thõa mãn điều kiện hoặc trả về 1 giá trị khác nếu không thõa mãn điều kiện đó.

Sau đây hãy cùng Làm Excel tìm hiểu về cú pháp và cách sử dụng hàm If này nhé.

Cú Pháp

=IF(logical_test,[value_of_true],[value_of_false])

Như cú pháp ở trên, bạn có thể thấy:

  • logical_test: là giá trị cụ thể hay 1 biểu thức logic có giá trị trả về là TRUE(đúng) hoặc FALSE(sai). Tham số này bắt buộc phải có trong hàm If. Ví dụ: B1 = 2 , B1 = 2019/08/09, B1 > 2, B1 < 3, B1 != 2 …..
  • value_of_true: là giá trị sẽ trả về của hàm IF nếu biểu thức logic trả về giá trị TRUE, tức là thõa mãn điều kiện. Tham số này có thể có hoặc không. VD: =IF(B1 > 2, “Nhiều”).
  • value_of_false: là giá trị sẽ trả về của hàm IF nếu biểu thức logic trả về giá trị FALSE, tức là không thõa mãn điều kiện. Tham số này có thể có hoặc không. VD: =IF(B1 > 2,”Nhiều”, “Ít”).

Phép so sánh số học thường gặp.

Điều kiệnToán tửVí dụ về công thứcMô tả
Lớn hơn>=IF(A2>5, “OK”,)Nếu số trong ô A2 lớn hơn 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì trả về 0
Nhỏ hơn<=IF(A2<5, “OK”, )Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ trả về chuỗi ký tự rỗng
Bằng==IF(A2=5, “OK”, )Nếu số trong ô A2 bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị 0
Khác<>=IF(A2<>5, , “OK”)Nếu số trong ô A2 khác 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là 0, ngược lại thì sẽ hiển thị “OK”
Lớn hơn hoặc bằng>==IF(A2>=5, “OK”,)Nếu số trong ô A2 lớn hơn hoặc bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị 0
Nhỏ hơn hoặc bằng<==IF(A2<=5, “OK”,)Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn hoặc bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị 0

If lồng là gì?

Trên thực tế, không phải việc xét 1 điều kiện sẽ cho ra kết quả cuối cùng, mà bắt buộc bạn phải xét nhiều điều kiện khác nhau mới có thể có được kết quả mong đợi. Vì vậy bạn cần phải lồng các hàm if lại với nhau.

Trong Excel 2016-2007, bạn có thể kết hợp 64 điều kiện. Trong các phiên bản cũ hơn từ Excel 2003 về trước, bạn có thể dùng tối đa 7 điều kiện.

Ví dụ minh họa trường hợp if lồng

=IF(B2>=90, “Xuất sắc”,
=IF(B2>=80, “Tốt”,
=IF(B2>50, “Trung bình”, “Kém”)))

Như ví dụ ở trên, xét giá trị ô B2:

  • Nếu lớn hơn hoặc bằng 90 điểm thì được cho là “Xuất sắc”. (B2 > 90)
  • Nếu lớn hơn hoặc bằng 80 điểm nhưng bé hơn 90 điểm là “Tốt”. (80 <= B2 < 90)
  • Nếu lớn hơn 50 điểm nhưng bé hơn 80 điểm là “Trung bình”. (50 < B2 < 80)
  • Và các trường hợp khác là kém.(B2 <= 50)

Những lưu ý khi sử dụng.

  • Nếu value_of_true value_of_false bị bỏ qua thì kết quả trả về sẽ là 0.
  • Nếu trong ô thấy có xuất hiện #NAME? thì bạn nên kiểm tra lại biểu thức logic. Lỗi này xảy ra khi bạn viết sai hoặc thiếu cú pháp.
  • Không nên lồng If quá nhiều, mặc dù Excel có hỗ trợ lồng đến 64 hàm if nhưng bạn không nên làm vậy. Vì mỗi lần làm việc với hàm if bạn cần suy nghĩ rất nhiều với nó và khi quay trở lại sau 1 thời gian thì bạn phải suy nghĩ lại với nó, và bạn sẽ cảm thấy tồi tệ hơn. Vì vậy mình khuyên các bạn nên hạn chế lồng If ít nhất có thể nhé.

Kết luận

Hàm If được sử dụng khá phổ biến, thường sử dụng trong những bảng tính công, tính doanh số KPI, bảng xét điểm thi,…

Như vậy Làm Excel đã hướng dẫn các bạn về hàm If trong Excel. Nếu có thắc mắc gì thêm, các bạn cứ để lại comment trong bài viết, mình sẽ giải đáp các thắc mắc của các bạn.

You May Also Like

About the Author: Đào Trân

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *